Chỉ số quốc gia
Nước ta có năm chỉ số (thang 0–100) và năm số liệu (đếm bằng người, km², vạn quan…). Di chuột hoặc chạm vào từng con số trong game để xem giải thích ngắn.
Năm chỉ số
Đầu ván (700 TCN): Lòng dân 55, Quân lực 35, Kinh tế 35, Văn hiến 40, Độc lập 70.
Lòng dân
- Là gì: trung bình lòng dân các vùng của ta, vùng đông dân nặng ký hơn.
- Tác dụng: dân yên thì nộp thuế nhiều hơn, ruộng cho nhiều lương hơn, quân giữ vùng đánh hăng hơn, vua băng hà ít sinh loạn; khởi nghĩa khi bị đô hộ cũng mạnh hơn.
- Tăng: thuế thấp, Khuyến nông, ruộng đê, trường học, cử người có mị lực trấn thủ, vua minh quân.
- Giảm: thuế cao, Khai hoang, giặc đóng trong vùng, nạn đói, bị đô hộ, bạo chúa.
Lòng dân từng vùng xem ở trang Kinh tế.
Quân lực
- Tác dụng: chiếm 60% sức mạnh quân sự mà láng giềng dòm ngó (40% còn lại là quân số): yếu thì dễ bị đánh. Quân lực cũng làm quân ta đông hơn trong các trận lịch sử.
- Lên xuống: Luyện binh +0,3/năm · vua thượng võ +0,2/năm · Hòa hiếu −0,1/năm · vua nhu nhược −0,15/năm · các biến cố.
Kinh tế
- Tác dụng: nhân tiền thuế thu được: Kinh tế 0 → ×0,7 · 50 → ×1 · 100 → ×1,3.
- Lên xuống: Khai hoang +0,2/năm · vua minh quân +0,1/năm · Luyện binh, vua thượng võ, bạo chúa −0,1/năm · các biến cố.
Văn hiến
- Tác dụng: chiếm 200/1.000 điểm Thịnh trị cuối ván.
- Lên xuống: Học hành +0,25/năm · mỗi cấp trường học +0,02/năm · vua văn trị +0,2/năm · các biến cố. Khi bị đô hộ, đồng hóa làm mất 0,15/năm (không xuống dưới 20), trừ khi giữ tiếng nói, phong tục (chặn được 30 năm).
Độc lập
- Tác dụng: chiếm 300/1.000 điểm Thịnh trị. Dưới 50 nước bị coi là phiên thuộc, dưới 40 là suy yếu: biến cố xấu dễ đến hơn.
- Lên xuống: Hòa hiếu +0,1/năm · vua nhu nhược −0,15/năm · khởi nghĩa thắng lợi tăng mạnh · các biến cố và mốc sử.
Quân lực, Kinh tế, Văn hiến và Độc lập mỗi năm tự kéo về 50 một chút (1% khoảng cách), nên không chỉ số nào chạm trần mãi. Riêng Độc lập khi đang bị đô hộ bị kéo về 15, nhanh hơn (5% khoảng cách mỗi năm).
Thế nước
Từ các chỉ số, game xác định thế nước hiện tại (có thể nhiều thế cùng lúc). Thế nước quyết định loại biến cố nào có thể xảy ra.
| Thế nước | Điều kiện |
|---|---|
| Hùng mạnh | Độc lập từ 60 và Quân lực từ 55 |
| Ổn định | Độc lập từ 40 và không có nội chiến |
| Suy yếu | Độc lập dưới 40, hoặc Lòng dân dưới 35 |
| Phiên thuộc | Độc lập dưới 50 |
| Chia cắt | Một phe người Việt khác đang nổi lên (nội chiến) |
| Bành trướng | Đang giữ đất ngoài bờ cõi sử cũ |
| Theo sử | Độ lệch sử dưới 15 |
| Bị đô hộ | Mất nước vào tay ngoại bang |
Quốc khố: năm số liệu
| Số liệu | Đơn vị | Là gì |
|---|---|---|
| Dân số | người | Tổng dân các vùng ta giữ. Gốc của thuế và quân. Chiếm 250/1.000 điểm Thịnh trị (so với chính sử năm 2026). |
| Lãnh thổ | km² | Tổng diện tích các vùng ta giữ. Chiếm 250/1.000 điểm Thịnh trị (so với chính sử). |
| Quân số | quân | Quân đồn trú các vùng cộng các đạo quân. |
| Ngân khố | vạn quan | Tiền để xây dựng, chiêu quân, đóng thuyền. |
| Lương thực | nghìn suất | Thóc trong kho cả nước; 1 suất = lương ăn của một người trong một năm. |
Dân số
Dân mỗi vùng lớn lên theo nhịp dân số chính sử của từng thời, rồi được điều chỉnh: ruộng đê, Khuyến nông và lòng dân cao (nhiều lương) làm dân đông hơn; Khai hoang +6% sức chứa; mỗi cấp nhà dân +8% sức chứa. Nạn đói làm dân hao. Mất vùng là mất dân của vùng đó.
Quân số
Quân đồn trú tự bổ sung dần tới khoảng 1,25% dân của vùng. Chiêu quân để có thêm ngay. Chi tiết ở trang Quân đội.
Ngân khố và Lương thực
Xem trang Kinh tế, thuế và lương thực.
Độ lệch sử
Ngoài các chỉ số trên, game theo dõi độ lệch sử (0–100): bạn đã đi xa chính sử tới đâu. Nó quyết định vua của bạn có phải các vị vua trong sử hay không, và sinh ra các sự kiện "lực hút" kéo lịch sử về. Xem Sự kiện lịch sử và độ lệch sử.