Sự kiện lịch sử và độ lệch sử
Mốc lịch sử
Dòng thời gian có 46 mốc lớn của sử Việt, từ Nhà nước Văn Lang hình thành tới Đại dịch COVID-19, cùng nhiều sự kiện phụ (mở đất, đổi quốc hiệu, chuyển giao chính thống…). Có năm loại:
| Loại | Bạn làm gì |
|---|---|
| Tự động | Không cần làm gì; sự kiện xảy ra và ghi vào biên niên (ví dụ: Thu phục các châu miền núi sông Đà, Thiết lập phủ Gia Định). |
| Lựa chọn | Chọn một trong các đường đi. Lựa chọn có dấu “theo sử” là điều người xưa đã làm. |
| Trận đánh | Chọn cách đánh, có thêm kế sách người xưa. Xem Trận đánh. |
| Khởi nghĩa | Một trận đánh của nghĩa quân khi đang bị đô hộ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng). |
| Chuyển giao chính thống | Ngọn cờ chính thống chuyển sang phe khác (nhà Mạc, Trịnh – Nguyễn, Gia Long); từ đó bạn dẫn dắt phe ấy. |
Một mốc chỉ xảy ra nếu điều kiện của nó còn đúng (ví dụ ai đang giữ kinh đô). Lịch sử đã rẽ nhánh thì có mốc đổi dạng, có mốc không xảy ra.
"Theo sử" không phải lúc nào cũng là thắng
Có những mốc mà chính sử là một thất bại (Mã Viện đàn áp, Nhà Tùy đánh Vạn Xuân, Nhà Minh xâm lược…). Khi đó thường có một lựa chọn quyết chiến: bạn đánh một trận để thử đổi vận nước.
- Thắng: lịch sử rẽ nhánh (độ lệch sử tăng).
- Thua: lịch sử vẫn đi như cũ.
Một số mốc lớn có lựa chọn
| Năm | Mốc | Đường theo sử |
|---|---|---|
| 257 TCN | Thục Phán lập nước Âu Lạc | Hợp nhất Âu Việt và Lạc Việt, xây thành Cổ Loa |
| 179 TCN | Nam Việt thôn tính Âu Lạc | Nhận lời cầu hôn, kết thông gia với Nam Việt |
| 40 | Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa | Trận khởi nghĩa |
| 542 | Lý Bí khởi nghĩa, lập nước Vạn Xuân | Trận khởi nghĩa |
| 938 | Ngô Quyền chiến thắng trên sông Bạch Đằng | Trận: cắm cọc lòng sông, chờ triều rút |
| 968 | Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn, lập Đại Cồ Việt | Dẹp loạn mười hai sứ quân |
| 981 | Kháng chiến chống Tống lần thứ nhất | Trận: trá hàng, dụ địch vào trận địa mai phục |
| 1010 | Dời đô ra Thăng Long | Ban Chiếu dời đô |
| 1077 | Trận Như Nguyệt | Trận: giữ phòng tuyến sông Như Nguyệt |
| 1258 | Đại Việt đẩy lui quân Mông Cổ | Trận: bỏ trống Thăng Long, phản công ở Đông Bộ Đầu |
| 1285 | Hội nghị Diên Hồng | Các bô lão đồng thanh: "Đánh!" |
| 1288 | Chiến thắng Bạch Đằng | Trận: cắm cọc Bạch Đằng, nhử thuyền giặc |
| 1407 | Nhà Minh xâm lược | Thành Đa Bang thất thủ (có thể quyết chiến) |
| 1418 | Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn | Dựng cờ ở Lam Sơn |
| 1427 | Chi Lăng – Xương Giang | Trận: mai phục ải Chi Lăng |
| 1471 | Lê Thánh Tông đánh Champa | Trận: thủy bộ cùng tiến |
| 1786 | Tây Sơn ra Bắc | Lòng người theo Tây Sơn: từ đây bạn dẫn dắt Tây Sơn |
| 1789 | Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa | Trận: hành quân thần tốc giữa Tết Kỷ Dậu |
| 1858 | Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng tại Đà Nẵng | Trận: đắp lũy dài, vườn không nhà trống |
| 1884 | Hòa ước Patenôtre | Triều đình ký hòa ước (có thể kháng chiến) |
| 1945 | Cách mạng Tháng Tám, Tuyên ngôn Độc lập | Luôn theo sử |
| 1954 | Chiến thắng Điện Biên Phủ | Luôn theo sử |
| 1975 | Đất nước thống nhất | Luôn theo sử |
| 1986 | Đổi Mới | Đổi Mới toàn diện |
Các mốc luôn theo sử
Các mốc từ 1930 tới 1975 (thành lập Đảng, Cách mạng Tháng Tám, Tuyên ngôn Độc lập, Điện Biên Phủ, Genève, Mậu Thân, Hiệp định Paris, thống nhất 1975) luôn diễn ra như sử. Sự chuẩn bị của bạn chỉ quyết định phần thưởng: lấy trung bình của Lực lượng kháng chiến, Lòng dân và Quân lực, Độc lập được cộng thêm trung bình ấy ÷ 20 và Lòng dân cộng thêm trung bình ấy ÷ 25.
Thua trận ở mốc lớn nhất
Các trận nặng ký nhất (Bạch Đằng 938, Bạch Đằng 1288, Chi Lăng 1427) nếu thua thì lịch sử cho thử lại vài năm sau dưới dạng khác. Hết lượt thử, lịch sử rẽ hẳn sang nhánh khác (ví dụ không có Ngô Quyền thì Đinh Bộ Lĩnh đứng lên giành độc lập).
Độ lệch sử
Độ lệch sử (0–100) đo bạn đã đi xa chính sử tới đâu. Mỗi mốc có độ nặng từ 0 tới 3:
| Độ nặng | Đi theo sử | Đi khác sử / thua | Bỏ lỡ (hết thời hạn mà mốc không xảy ra) |
|---|---|---|---|
| 0 | −0,5 | +3 | 0 |
| 1 | −1 | +5 | +2 |
| 2 | −2 | +8 | +4 |
| 3 | −3 | +15 | +8 |
Mỗi năm độ lệch còn thay đổi theo:
| Nguyên nhân | Mỗi năm |
|---|---|
| Mỗi vùng mà sử nói là của ta nhưng đang trong tay ngoại bang | +0,2 |
| Không có vùng nào như vậy | −0,1 (tự lắng dần) |
| Mỗi vùng ta giữ vượt ra ngoài bờ cõi sử cũ | +0,3 |
Và một lần:
- Một nhân vật lớn tử trận sớm hơn sử quá 3 năm: +3.
- Phất cờ khởi nghĩa thắng lợi: +5.
Độ lệch không bị trừ điểm xếp hạng. Nó quyết định:
- Dưới 30: ngôi vua đi theo sử. Từ 30 trở lên: vua do game tạo ra (xem Nhân vật).
- Dưới 15: thế nước được tính là "theo sử" (ảnh hưởng loại biến cố).
- Điểm chính sử cuối ván = 100 − độ lệch trung bình qua các năm.
- Danh hiệu cuối ván và vài thành tựu.
Ngoại bang xâm lược thay mốc đô hộ
Hai mốc đô hộ trong sử — Nhà Hán thôn tính Nam Việt (111 TCN) và Nhà Minh xâm lược (1407) — bình thường diễn ra theo kịch bản. Nhưng nếu lúc đó ta đang giữ Lưỡng Quảng và Vân Nam (Phương Bắc không còn chút đất nào trên bản đồ), kịch bản không thể xảy ra như sử nữa. Thay vào đó:
- Một đại quân Phương Bắc từ ngoài bờ cõi tràn vào vùng biên ta đang giữ, đông gấp 1,5 lần toàn bộ quân ta (đồn trú + các đạo quân), ít nhất 20.000.
- Đó là một trận đánh thật: ta giữ đất, chọn cách đánh như mọi trận. Thua thì mất vùng biên, và Phương Bắc sẽ tiếp tục đánh xuống từ đó.
- Mốc sử được tính là đã rẽ khỏi chính sử.
Bành trướng lên phía Bắc là được, nhưng hãy chuẩn bị: càng nhiều quân thì đại quân kéo sang càng đông. Thành lũy cấp cao ở vùng biên và một tướng giỏi sẽ quyết định ván đấu.
"Lực hút": lịch sử tự kéo về
Khi độ lệch sử vượt 15, mỗi năm có khả năng xảy ra một sự kiện lực hút, kéo dòng sử về:
Khả năng mỗi năm = (độ lệch − 15) ÷ 120, tối đa 35% (đạt khi độ lệch từ 57).
Ví dụ: độ lệch 27 → 10%/năm; độ lệch 45 → 25%/năm.
Các sự kiện lực hút gồm: Anh hùng xuất thế, Khởi nghĩa nổ ra, Giặc nội loạn, Đồng minh bất ngờ, Hào kiệt quy tụ, Chí khí không phai, Thu phục đất cũ, Mưa thuận gió hòa, Dịch bệnh trong quân giặc, Sứ thần giỏi ứng đối, Nghĩa quân miền núi, Thủy quân tập hợp, Mưu việc trung hưng, Khai hoang lập ấp, Phong trào kháng chiến lan rộng. Có cái cho quân, cho lòng dân; có cái mở một trận giành lại vùng đất cũ đang bị chiếm.
Mỗi sự kiện có thời gian chờ riêng trước khi lặp lại. Khi bạn vừa đi khác sử ở một mốc, những sự kiện lực hút gắn với mốc đó được ưu tiên hơn trong 50 năm sau.
Biến cố nhỏ
Giữa các mốc lớn có biến cố nhỏ: 75 biến cố thời độc lập và 29 biến cố thời bị đô hộ (mất mùa, sứ thần, gian thần, nạn cướp biển, hội thề…).
- Mỗi năm có 1% khả năng xảy ra một biến cố; năm có vua mới lên ngôi là 15% (biến cố về kế vị).
- Khi một láng giềng rất thù ghét ta (thái độ dưới −40), biến cố về chiến tranh với phe đó được ưu tiên.
- Mỗi biến cố có hai lựa chọn; dưới mỗi lựa chọn ghi rõ tác dụng, ví dụ "Lòng dân +3, Ngân khố −10%", "Kho thóc −20%", "Nhận vùng Tây Bắc".
- Lựa chọn cần thóc mà kho trống thì không hiện. Kho thiếu thì tác dụng giảm theo phần kho đủ.
Quay lại mốc sử
Mỗi khi một mốc lớn xảy ra, game lưu một điểm quay lại ngay trước mốc đó. Trên dòng thời gian, các mốc quay lại được có chấm có vòng. Bấm vào để chơi lại từ đó và chọn khác.
- Game giữ tối đa 6 điểm quay lại gần nhất.
- Quay lại một mốc thì các điểm sau nó bị xóa.
- Thành tựu đã đạt vẫn giữ.
- Mỗi lần quay lại bị trừ 100 điểm xếp hạng (tối đa trừ 2.000).
Quay lại 3 lần mở thành tựu Hối hận muộn màng. Còn nếu đi trọn ván với ít nhất 10 quyết định mà không quay lại lần nào, bạn được Nói một là một.