Xây dựng
Mỗi vùng của ta có bốn công trình, mỗi công trình nâng được từ cấp 0 lên cấp 3. Bấm vào vùng vàng → mục Xây dựng → Xây · giá.
- Tiền lấy từ ngân khố.
- Lệnh vào danh sách chờ và thi hành từ năm sau.
- Không xây được ở vùng không phải của ta, ở Hoàng Sa – Trường Sa, hay khi công trình đã cấp 3.
Giá (vạn quan)
| Công trình | Lên cấp 1 | Lên cấp 2 | Lên cấp 3 | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Nhà dân | 3 | 7 | 15 | 25 |
| Ruộng đê | 4 | 10 | 25 | 39 |
| Thành lũy | 4 | 10 | 25 | 39 |
| Trường học | 4 | 10 | 25 | 39 |
Tác dụng
| Công trình | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
|---|---|---|---|
| Nhà dân (xóm làng) | +8% sức chứa dân | +16% | +24% |
| Ruộng đê | +10% lương thực, lòng dân ≈ +2 | +20%, ≈ +4 | +30%, ≈ +6 |
| Thành lũy | +25% sức thủ khi bị đánh, +10% quân đồn trú | +50%, +20% | +75%, +30% |
| Trường học | Lòng dân +1, văn hiến +1 mỗi 50 năm | +2, +2 mỗi 50 năm | +3, +3 mỗi 50 năm |
Nhà dân
Thêm chỗ ở: dân vùng lớn dần tới mức cao hơn. Dân đông thì thêm thuế và thêm quân đồn trú, nhưng cũng thêm miệng ăn. Đây là công trình rẻ nhất.
Ruộng đê
Thêm lương thực cho kho cả nước, nên dân cũng tăng theo (dân lớn theo lương). Được mùa còn làm lòng dân vùng nhích lên.
Thành lũy
- Khi vùng bị đánh, quân giữ đất mạnh thêm 25% mỗi cấp (cộng dồn với lợi thế sân nhà ×1,15).
- Quân đồn trú tự bổ sung tới mức cao hơn 10% mỗi cấp.
- Khi giữ thành, cách đánh Cố thủ càng hợp với thành lũy cao.
ghi chú
Thành lũy chỉ giúp người giữ đất. Khi bạn đi đánh vùng khác, thành lũy của vùng đó giúp đối phương.
Trường học
Lòng dân vùng +1 mỗi cấp, và mỗi cấp trường học ở bất kỳ đâu cộng 0,02 văn hiến mỗi năm (tức +1 văn hiến mỗi 50 năm).
Thành tựu về xây dựng
| Thành tựu | Điều kiện |
|---|---|
| An cư lạc nghiệp | Nhà dân cấp 3 ở ba vùng |
| Thành đồng vách sắt | Thành lũy cấp 3 ở năm vùng |
| Mở mang dân trí | Trường học cấp 3 ở sáu vùng |
| Kiến thiết toàn cõi | Mọi công trình cấp 3 ở mọi vùng đất đang giữ (ít nhất mười vùng, không kể hải đảo) |