Kháng chiến khi bị đô hộ
Có những thời nước ta mất vào tay ngoại bang: Bắc thuộc (111 TCN – 938), thuộc Minh (1407 – 1427), Pháp thuộc. Bạn cũng có thể mất nước sớm hơn sử nếu để mất hết đất. Khi đó:
- Không còn đất, không còn quân, không còn ngân khố. Thẻ Triều chính đổi thành thẻ Kháng chiến.
- Các đạo quân cũ giải tán về làng thành lực lượng bí mật: 2.000 quân = 1 điểm kháng chiến (tối đa 20 điểm).
- Mục tiêu: nuôi lực lượng bí mật đủ mạnh rồi khởi nghĩa thắng lợi.
Bốn con số của kháng chiến
| Con số | Thang | Là gì |
|---|---|---|
| Kháng chiến (lực lượng) | 0–100 | Sức của lực lượng bí mật. |
| Nghi kỵ | 0–100 | Độ cảnh giác của quân đô hộ. |
| Nghĩa lương | 0–60 | Lương thực, tiền của dân góp giấu: "tiền" để làm mọi việc bí mật. |
| Vũ khí | 0–3 | Vũ khí rèn bí mật. |
Ngoài ra còn hào kiệt (tối đa 3 người) cầm quân khi khởi nghĩa.
Nghĩa lương
Mỗi năm, mỗi vùng quê hương đang bị chiếm góp nghĩa lương:
0,6 × (dân vùng ÷ 300.000, trong khoảng 0,3 – 1,5) × ((lòng dân − 20) ÷ 30, trong khoảng 0 – 1,5)
Vùng đông dân, lòng dân cao góp nhiều; vùng lòng dân 20 trở xuống không góp gì. Kho giấu chứa tối đa 60.
Nghi kỵ và đàn áp
- Nghi kỵ tự giảm 2 mỗi năm.
- Mọi việc bí mật đều làm nghi kỵ tăng (bảng dưới).
- Nghi kỵ trên 50 thì mỗi năm có thể bị đàn áp: khả năng = (nghi kỵ − 50)%, tối đa 50%/năm.
Một trận đàn áp: lực lượng mất 5 điểm + 30%, nghĩa lương mất 30%, lòng dân một vùng −10 (vùng giặc nghi nhất), 40% khả năng một hào kiệt bị bắt; sau đó nghi kỵ −30.
Với tính năng mới Giặc càn, khi lực lượng từ 10 trở lên, đàn áp tự động được thay bằng một trận càn mà bạn được chọn cách đối phó. Lực lượng dưới 10 thì vẫn là đàn áp như trên.
Đồng hóa
Mỗi năm bị đô hộ, Văn hiến mất 0,15 (không xuống dưới 20), trừ khi bạn giữ tiếng nói, phong tục (chặn được 30 năm).
Các việc bí mật
Mỗi việc làm được một lần mỗi năm (việc theo vùng: một lần mỗi năm ở mỗi vùng). Việc theo vùng chỉ làm ở vùng quê hương đang bị chiếm.
| Việc | Tốn nghĩa lương | Nghi kỵ | Tác dụng |
|---|---|---|---|
| Bí mật chiêu mộ (mục Gây dựng lực lượng của vùng) | 0 | +1 mỗi điểm | Cứ 500 người = 1 điểm kháng chiến. Vùng cần lòng dân từ 50. Mỗi vùng tối đa 1% dân mỗi năm, cả nước tối đa 5 điểm (2.500 người) mỗi năm. Giặc tăng đồn trú vùng đó thêm một nửa số người chiêu mộ. |
| Rèn vũ khí | 6 / 10 / 15 (lên cấp 1 / 2 / 3) | +6 | Vũ khí +1. Mỗi cấp làm khởi nghĩa mạnh thêm 8%. |
| Giữ tiếng nói, phong tục (theo vùng) | 3 | +2 | Văn hiến +1,5, lòng dân vùng +5, chặn đồng hóa 30 năm. |
| Rải tin nuôi chí (theo vùng) | 2 | +3 | Lòng dân vùng +6 ngay, và lòng dân đích của vùng +20 trong 20 năm. Cách nhanh nhất để vùng đạt lòng dân 50 mà chiêu mộ. |
| Liên kết hào trưởng (theo vùng) | 4 | +4 | Mỗi 3 lần liên kết có một hào kiệt mới (tối đa 3). |
| Ẩn mình | 0 | −12 | Cả năm đó không làm việc bí mật nào khác, kể cả chiêu mộ. |
| Phất cờ khởi nghĩa (theo vùng) | 0 | 0 | Cần lực lượng từ 40. Xem bên dưới. |
Hào kiệt
- Hào kiệt mới có Võ 55–85, Trí 45–80 và một sở trường (Du kích, Mai phục, Thần tốc, Dã chiến hoặc Thủy chiến).
- Mỗi hào kiệt làm khởi nghĩa mạnh thêm 4%. Người giỏi nhất cầm quân.
- Hào kiệt già đi và qua đời (khoảng 60–75 tuổi), có thể bị bắt khi đàn áp, hay hy sinh khi khởi nghĩa thất bại.
- Khi nước nhà độc lập, các hào kiệt trở về quê; nghi kỵ, nghĩa lương, vũ khí, hào kiệt đều về 0.
Phất cờ khởi nghĩa
Khi lực lượng từ 40, bạn có thể tự phất cờ ở một vùng quê hương đang bị chiếm. Thẻ trận hiện cơ hội thắng của từng cách đánh; bạn vẫn có thể chưa phất cờ, chờ thời.
| Mức | |
|---|---|
| Nghĩa quân | (2.000 + 300 × lực lượng) × (1 + 8% × vũ khí) × (1 + 4% × số hào kiệt) |
| Sĩ khí nghĩa quân | 40 + 0,5 × Lòng dân (30 – 95) |
| Chỉ huy | hào kiệt giỏi nhất; không có thì "Thủ lĩnh nghĩa quân" (Võ 55, sở trường Du kích) |
| Quân giặc | đồn trú vùng đó + các đạo quân đô hộ ở đó, sĩ khí 60, tướng Võ 55, cộng thành lũy của vùng |
Ví dụ: lực lượng 60, vũ khí 2, 2 hào kiệt → (2.000 + 18.000) × 1,16 × 1,08 ≈ 25.000 nghĩa quân.
| Kết quả | Hậu quả |
|---|---|
| Thắng | Giành lại vùng: nghĩa quân sống sót chia đôi làm đồn trú, lòng dân +10, độ lệch sử +5. Nếu đó là Sông Hồng (kinh đô): khôi phục độc lập, Độc lập +15, lịch sử rẽ nhánh. |
| Thắng bằng Du kích | Làm giặc hao mòn nhưng không chiếm được vùng; cuộc khởi nghĩa đã dùng hết sức, không bị trả đũa. |
| Hòa | Không giành được vùng; bị trả đũa như khi thua nhưng không mất nước. |
| Thua | Nghi kỵ +30, lòng dân vùng −15, nghĩa lương mất một nửa, hào kiệt cầm quân 50% hy sinh. Mất nước nếu ta không còn giữ vùng đất nào (xem bên dưới). |
Dù kết quả thế nào, sau khởi nghĩa lực lượng và vũ khí về 0.
Phất cờ dùng toàn bộ lực lượng. Nếu thua mà ta không còn vùng đất nào (đã giành được từ các cuộc khởi nghĩa trước), đó là mất nước: ván kết thúc. Thẻ phất cờ luôn ghi rõ cảnh báo này.
Khởi nghĩa trong sử
Không phất cờ thì những cuộc khởi nghĩa trong sử (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, Lê Lợi…) vẫn đến đúng hẹn, và mạnh hơn nhờ những gì bạn đã chuẩn bị: quân ta = quân theo sử × hệ số chuẩn bị (thêm 0,5% mỗi điểm lực lượng, nhân thêm vũ khí và hào kiệt). Các cuộc khởi nghĩa này cũng dùng hết lực lượng và vũ khí.
Thua các cuộc khởi nghĩa trong sử không bao giờ làm mất nước: đó là sử, không phải lựa chọn của bạn.
Giặc càn
Giặc càn và Mất nước là luật mới đang được đưa vào game. Các con số dưới đây theo thiết kế hiện tại và có thể được tinh chỉnh nhẹ khi cân bằng.
Khi lực lượng từ 10, quân đô hộ thỉnh thoảng càn quét để lùng nghĩa quân. Game dừng lại với thẻ "Giặc càn quét (vùng)".
Khi nào: chỉ khi nghi kỵ trên 50, với cùng khả năng như đàn áp: (nghi kỵ − 50)% mỗi năm, tối đa 50%. Không xảy ra khi lực lượng dưới 10 (khi đó vẫn là đàn áp tự động), khi đang có quyết định khác, hay trong năm bạn Ẩn mình. Giữ nghi kỵ từ 50 trở xuống là không bao giờ bị càn.
Vùng bị càn: vùng giặc nghi nhất (nơi bạn làm việc bí mật gần đây nhất), không có thì vùng lòng dân cao nhất.
Quân giặc đi càn: 60% đồn trú vùng đó (ít nhất 1.000), sĩ khí 60. Quân ta: tính như khi phất cờ, hào kiệt giỏi nhất cầm quân.
Bạn chọn một trong hai:
| Lựa chọn | Kết quả |
|---|---|
| Rút quân lẩn trốn | Luôn thành công. Lực lượng mất 10%, nghĩa lương mất 15%; trong 5 năm sau, nghĩa lương góp mỗi năm chỉ còn một nửa. Nghi kỵ −15. Không mất hào kiệt. |
| Chống lại | Một trận đánh thật: chọn cách đánh, có cơ hội thắng như mọi trận. |
Nếu chống lại:
| Kết quả trận | Hậu quả |
|---|---|
| Thắng | Nghi kỵ −30, lòng dân vùng +5, lực lượng mất 10% (thương vong). |
| Hòa | Lực lượng mất 30%, nghĩa lương mất 15%. Không mất nước. |
| Thua | Lực lượng mất 60%, nghĩa lương mất 30%, lòng dân vùng −10, hào kiệt cầm quân 30% hy sinh. Nếu sau đó lực lượng còn dưới 5: mất nước. |
Rút quân lẩn trốn luôn an toàn. Nút Chống lại chỉ hiện cảnh báo đỏ "Thua là mất nước — ván kết thúc" khi thua thật sự có thể dẫn tới mất nước (tức lực lượng vốn đã mỏng).
Mất nước
Ván kết thúc ngay năm đó khi:
- Phất cờ khởi nghĩa thua mà ta không còn giữ vùng đất nào; hoặc
- Chống giặc càn thua và lực lượng còn dưới 5.
Khi mất nước:
- Biên niên ghi: "Năm …: nghĩa quân tan vỡ, … mất nước."
- Màn kết thúc mang danh hiệu "Ngọn lửa đã tắt" và nói rõ ván kết thúc vì mất nước, năm nào.
- Ván vẫn được tính Điểm xếp hạng và lên bảng xếp hạng như mọi ván. Điểm tự thấp hơn vì phần Biên niên chỉ tính số năm đã đi được.
- Ván mất nước không nhận các thành tựu cuối ván (như Khép lại bộ sử, Không ai phải đói), để không ai cố tình thua sớm lấy điểm.
- Vẫn có thể quay lại một mốc sử đã qua để chơi tiếp (trừ 100 điểm như thường).
Nếu ván đi tới năm cuối mà nước ta vẫn đang bị đô hộ, danh hiệu là "Ngọn lửa chưa tắt": ván kết thúc bình thường, không phải mất nước.
Mẹo kháng chiến
- Đầu tiên Rải tin nuôi chí ở các vùng đông dân để lòng dân lên 50, rồi bí mật chiêu mộ đủ 5 điểm mỗi năm.
- Giữ nghi kỵ dưới 50; khi gần chạm, Ẩn mình một năm.
- Rèn vũ khí và liên kết hào trưởng để mỗi điểm lực lượng đáng giá hơn.
- Giữ tiếng nói, phong tục mỗi 30 năm để văn hiến không mất.
- Không chắc thắng thì đừng phất cờ: các cuộc khởi nghĩa trong sử sẽ đến, và mạnh hơn nhờ bạn đã chuẩn bị.