Trận đánh và cách đánh
Khi nào có trận
- Đạo quân của ta tiến vào vùng có người giữ (kể cả dân binh địa phương).
- Quân một phe khác tiến vào vùng của ta.
- Các mốc lịch sử có trận (Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chi Lăng…), và khi bạn phất cờ khởi nghĩa lúc bị đô hộ.
Mỗi khi phe ta có mặt trong trận, game dừng lại và mở thẻ trận. Khi ta đi đánh, có thêm lựa chọn Rút quân, không giao chiến: đạo quân lui về một vùng kề bên của ta.
Trận giữa hai phe khác (không có ta) thì tự đánh, ta chỉ đọc kết quả trong biên niên.
Thẻ trận cho bạn biết gì
- Quân ta: con số chính xác.
- Quân địch: chỉ là một khoảng ước lượng, ví dụ "khoảng 1,5–2 nghìn" hay "khoảng 15–20 vạn" (1 vạn = 10.000).
- Địa hình của chiến địa.
- Với mỗi cách đánh:
- Đánh giá chung: rất thấp, thấp, ngang ngửa, cao, rất cao.
- Độ hợp: hệ số cách đánh này nhân vào sức đánh của ta ở đây (1 là bình thường, trên 1 là hợp).
- Cơ hội: phần trăm thắng / hòa / thua, và thương vong dự kiến của hai bên (tính theo phần trăm quân mỗi bên).
- Được gì / mất gì của cách đánh đó (xem bảng đánh đổi bên dưới).
- Lý do nếu cách đánh không dùng được (ví dụ chỉ dùng khi giữ đất, hay không đủ tiền đóng thuyền).
| Đánh giá | Kết quả kỳ vọng (thắng + nửa phần hòa) |
|---|---|
| Rất thấp | dưới 12% |
| Thấp | 12% – 38% |
| Ngang ngửa | 38% – 62% |
| Cao | 62% – 88% |
| Rất cao | từ 88% |
Thẻ tính bằng đúng luật của game, nhưng với những gì bạn nhìn thấy: quân địch lấy ở giữa khoảng ước lượng, và chưa biết địch chọn cách đánh nào. Trận thật dùng quân số thật và cách đánh thật của địch, cộng thêm may rủi. Vì vậy kết quả có thể khác thẻ.
Sức đánh tính thế nào
Sức đánh của mỗi bên là tích của:
| Yếu tố | Hệ số |
|---|---|
| Quân số | số quân ra trận |
| Võ của tướng | × (1 + Võ ÷ 100); không có tướng: ×1 |
| Cách đánh × địa hình | theo bảng dưới |
| Sĩ khí | × (0,6 + 0,4 × sĩ khí ÷ 100): từ ×0,6 (sĩ khí 0) tới ×1 (sĩ khí 100) |
| Sở trường của tướng | ×1,15 nếu trùng cách đánh hoặc trùng địa hình |
| Sân nhà (bên giữ đất) | ×1,15 |
| Thành lũy (bên giữ đất) | × (1 + 0,25 × cấp thành lũy) |
| Kế sách người xưa | chỉ ở trận lịch sử, xem bên dưới |
Quân giữ đất = quân đồn trú của vùng + mọi đạo quân phe giữ đất đang ở đó. Vùng không ai giữ hay thuộc phe đang ngủ yên có ít nhất 10% dân làm dân binh. Khi bên giữ có tướng, tướng có Võ cao nhất cầm quân; không có thì người trấn thủ vùng cầm quân.
Sau đó game so sức hai bên, cộng một phần may rủi, rồi ra một trong năm kết quả: thắng lớn, thắng, hòa, thua, thua nặng.
Bảy cách đánh và địa hình
Hệ số nhân vào sức đánh (càng cao càng hợp):
| Cách đánh | Đồng bằng | Núi rừng | Sông nước | Ven biển | Hải đảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Dã chiến | 1,10 | 0,85 | 0,90 | 1,00 | 0,80 |
| Cố thủ ¹ | 1,00 | 1,15 | 1,00 | 1,05 | 1,10 |
| Mai phục | 0,80 | 1,35 | 1,10 | 0,90 | 0,80 |
| Thủy chiến | 0,50 | 0,40 | 1,40 | 1,30 | 1,30 |
| Du kích | 0,70 | 1,30 | 1,10 | 0,90 | 0,70 |
| Vườn không nhà trống ¹ | 0,90 | 1,20 | 1,00 | 1,00 | 0,80 |
| Thần tốc | 1,20 | 0,80 | 0,80 | 1,00 | 0,70 |
¹ Chỉ dùng khi giữ đất.
Mỗi cách đánh được gì, mất gì
Không có cách đánh nào chỉ có lợi. Cơ hội thắng cao nhất chưa chắc là lựa chọn tốt nhất.
| Cách đánh | Được | Mất |
|---|---|---|
| Dã chiến | Đi đánh: thắng là chiếm vùng ngay. Giữ đất: địch thương vong thêm 30%. | Thương vong hai bên đều tăng 30%. |
| Cố thủ | Quân ta thương vong ít hơn 40%, kết quả ít bất ngờ. | Địch cũng chỉ thiệt 60% như thường: chúng sẽ quay lại. Chỉ dùng khi giữ đất. |
| Mai phục | Thắng thì địch thương vong thêm 50%. | Khó lường hơn (may rủi rộng hơn 40%); thua thì quân ta mất thêm 40%. |
| Thủy chiến | Mạnh nhất trên sông, ven biển, hải đảo. | Tốn tiền đóng thuyền: 1 vạn quan cho mỗi 5.000 quân ta (ít nhất 0,1 vạn). Không đủ tiền thì không dùng được. Trên cạn gần như vô dụng. |
| Du kích | Quân ta thương vong giảm 50%; mọi đạo quân địch mất 15 sĩ khí. | Đi đánh thì thắng cũng không chiếm được đất, chỉ làm địch hao mòn. Yếu ở đồng bằng, hải đảo. |
| Vườn không nhà trống | Địch đói, thương vong thêm 40%. | Vùng của ta mất 6% dân, lòng dân −8, mất trắng mùa màng năm ấy (trừ vào kho thóc). Chỉ dùng khi giữ đất. |
| Thần tốc | Thắng thì quân ta thêm 10 sĩ khí. | Quân ta thương vong thêm 30%, khó lường hơn (may rủi rộng hơn 20%); hòa hay thua thì −10 sĩ khí. |
Bên đi đánh mà chọn cách đánh chỉ dành cho bên giữ đất sẽ bị ×0,7 (trong thực tế game không cho bạn chọn).
Địch chọn cách đánh thế nào
Đối phương chọn cách đánh hợp địa hình nhất (tính cả sở trường tướng của họ; bên giữ đất có thành lũy cao thì thích Cố thủ). Đối phương không bao giờ dùng Vườn không nhà trống, và khi đi đánh thì không dùng Du kích.
Thương vong
Phần quân mất theo kết quả, trước khi điều chỉnh:
| Kết quả (theo bên đi đánh) | Bên đánh mất | Bên giữ mất |
|---|---|---|
| Thắng lớn | 5% | 40% |
| Thắng | 10% | 28% |
| Hòa | 15% | 15% |
| Thua | 28% | 10% |
| Thua nặng | 40% | 5% |
Sau đó: bên yếu hơn chảy máu nhiều hơn (nhân từ 0,6 tới 1,6 theo chênh lệch sức), nhân hệ số của cách đánh hai bên (bảng đánh đổi), và lệch ngẫu nhiên ±15%. Không bên nào mất quá 95% quân trong một trận.
Kết quả trận
| Kết quả cho bên đi đánh | Điều gì xảy ra |
|---|---|
| Thắng (hay thắng lớn) | Chiếm vùng: đồn trú cũ mất hết, lòng dân vùng −20, đạo quân bên giữ lui về vùng kề bên của phe họ (không có chỗ lui là tan). Ngoại lệ: đánh Du kích thì không chiếm, quân ta đứng lại và trận tiếp diễn năm sau. |
| Hòa | Bên đánh lui về vùng kề bên của phe mình. |
| Thua (hay thua nặng) | Bên đánh lui về; không có chỗ lui là tan. |
Sĩ khí: bên đánh thắng thì bên đánh +10, các đạo quân bên giữ −15; hòa hoặc thua thì bên đánh −15, bên giữ +10. Biên niên ghi một dòng tóm tắt, ví dụ: "Thắng — ta mất 400, địch mất 1.200; chiếm Tây Bắc."
Trận lịch sử và kế sách người xưa
Ở các mốc có trận (Bạch Đằng 938 và 1288, Như Nguyệt, Chi Lăng, Ngọc Hồi – Đống Đa…), thẻ trận có thêm một kế sách người xưa, ví dụ "Cắm cọc lòng sông, chờ triều rút" hay "Hành quân thần tốc, đánh Ngọc Hồi – Đống Đa giữa Tết Kỷ Dậu".
- Kế sách này không có cái giá nào: đó là phần thưởng cho người hiểu sử.
- Nó tăng sức đánh đủ để đưa cơ hội thắng lên khoảng 90% (ít nhất cũng +50% sức đánh), nhưng không bao giờ là chắc thắng.
- Quân ta trong trận lịch sử: quân theo sử × hệ số chuẩn bị, cộng các đạo quân và đồn trú của ta tại chỗ. Hệ số chuẩn bị = 0,7 + 0,006 × Quân lực (cộng thêm 0,005 × lực lượng kháng chiến khi đang bị đô hộ), giới hạn từ 0,6 tới 1,5, rồi nhân thêm vũ khí và hào kiệt (xem Kháng chiến).
- Sĩ khí quân ta: 40 + 0,5 × Lòng dân (từ 30 tới 95).
Xem thêm Sự kiện lịch sử và độ lệch sử.